tứ tế

Học thuật
Thân thiện
tứ tế

Ông quan mặc áo tế lễ đang thực hiện nghi lễ tứ tế tại đàn tế.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Việc tế lễ do vua ban lệnh cử hành, nhưng không phải do chính vua làm chủ tế: "Tứ tế" một nghi lễ tế tự quan trọng, được tổ chức theo lệnh của nhà vua. Tuy nhiên, khác với các đại tế do vua đích thân chủ trì, trong "tứ tế", nhà vua ủy quyền cho các quan đại thần trong triều đình thay mặt để tiến hành nghi lễ.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Nhà vua hạ chiếu cử hành tứ tế tại đền thờ Thành Hoàng. (Nhà vua ban chiếu chỉ tổ chức lễ tứ tế tại đền thờ Thành Hoàng.)
    • Lễ tứ tế được giao cho quan Thượng thư bộ Lễ chủ trì. (Lễ tứ tế được giao cho vị Thượng thư bộ Lễ làm chủ tế.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lệnh tứ tế": chỉ chiếu chỉ, mệnh lệnh của vua ban xuống để cử hành nghi lễ tứ tế.

    • Lệnh tứ tế đã được truyền đi khắp kinh thành. (Lệnh cử hành tứ tế đã được truyền đi khắp kinh thành.)
  • "Cử hành tứ tế": tiến hành, thực hiện nghi lễ tứ tế.

    • Triều đình long trọng cử hành tứ tế để cầu quốc thái dân an. (Triều đình long trọng tổ chức lễ tứ tế để cầu cho nước thịnh dân an.)
Biến thể từ liên quan
  • Đại tế (danh từ): nghi lễ tế tự lớn, quan trọng, thường do chính nhà vua đích thân làm chủ tế.
  • Tế lễ (danh từ/động từ): chỉ chung các nghi thức cúng bái, tế tự.
Từ đồng nghĩa
  • Ủy tế: (cách gọi khác) chỉ việc tế lễ được ủy quyền, ủy thác cho người khác thực hiện. Tuy nhiên, "tứ tế" mang sắc thái trang trọng đặc thù hơn, gắn với mệnh lệnh của vua.
Ghi chú về ngữ cảnh sử dụng
  • Từ "tứ tế" một thuật ngữ mang tính lịch sử văn hóa, chủ yếu được sử dụng trong các văn bản, sử sách hoặc khi nói về nghi lễ cung đình thời phong kiến trước đây. Từ này ít được dùng trong ngôn ngữ giao tiếp hàng ngày hiện đại.
tứ tế

Ông quan mặc áo tế lễ đang thực hiện nghi lễ tứ tế tại đàn tế.

  1. vua ban việc tế, không phải vua ra chủ tế, triều thần làm việc này

Từ gần giống

Từ chứa "tứ tế"